Home » Ngữ pháp tiếng Anh » Câu gián tiếp (Câu tường thuật)
Ảnh: Câu tường thuật (Câu gián tiếp) (Pixels)
Ảnh: Câu tường thuật (Câu gián tiếp) (Pixels)

Câu gián tiếp (Câu tường thuật)

Câu tường thuật (hay câu gián tiếp) là một loại câu khá phổ biến trong tiếng Anh, trong bài học này chúng ta cùng tìm hiểu về câu tường thuật hay nói cách khác chính là chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ở dạng cơ bản nhất.

  1. Phân biệt câu trực tiếp và câu gián tiếp
  • Câu trực tiếp là câu nói của ai đó được trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép (“…”).

Ví dụ:

Linh said: “I will go to the zoo”

Linh nói rằng: “Tôi sẽ đi tới sở thú”

=> Trong dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của Linh và nó được trích dẫn lại một cách nguyên văn.

  • Câu gián tiếp là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật và ý nghĩa không thay đổi.

Ví dụ:

Linn said that she would go to the zoo.

Linn nói rằng cô ấy sẽ đi tới sở thú.

=> Câu nói của Linn được tường thuật lại theo cách nói của người tường thuật và ý nghĩa thì vẫn giữ nguyên.

II. Một số thay đổi khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp (trực tiếp => gián tiếp)

+ Đại từ nhân xưng

we => they

you => they/I/she/he

I =>she/he

  • Đại từ tân ngữ

me => him/her

us =>  them

you => them/me/him/her

  • Tính từ sở hữu

my => her/his

our => their

your => their/my/his/her

  • Đại từ sở hữu

mine => his/her

ours => theirs

yours => theirs/mine/his/hers

  • Đại từ chỉ định

this => that

these => those

  • Các trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian:

here => there

now => then

today => that day

ago => before

tomorrow =>  the next day/the following day

the day after tomorrow => In two day’s time / two days after

yesterday => the day before / the previous day

next week/year => the following week/year

last week => the previous year / the year before

  • Thay đổi về thì

Hiện tại đơn => quá khứ đơn

Hiện tại tiếp diễn => quá khứ tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành

Quá khứ đơn => Quá khứ hoàn thành

Quá khứ hoàn thành => quá khứ hoàn thành

Quá khứ tiếp diễn => Qúa khứ hoàn thành tiếp diễn

Tương lai đơn: will/shall => would/should

Tương lai gần: is/am/are going to V => was/were going to V

  • Thay đổi một số động từ khuyết thiếu

can => could

will => would

shall => should

must => had to

may => might

III. Cách chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp

  • Câu khẳng định

S + said (to sb) / told sb + (that) S + V

Ví dụ:

“I am a teacher”. Lan said to me

“Tôi là một cô giáo” – Lan nói với tôi.

=> Lan said to me that she was a teacher.

Lan nói với tôi rằng cô ấy là một cô giáo

Chú ý: Nếu trong câu phủ định, ta chia động từ ở dạng phủ định theo thì như bình thường

Ví dụ:

“I didn’t come to the party”.She said.

“Tôi đã không tới bữa tiệc” – cô ấy nói

=> She said that she hadn’t come to the party.

  • Câu nghi vấn

– Câu hỏi dạng Có/Không

S + asked/wondered/wanted to know + if/whether + S + V.

Ví dụ:

“Will you visit me?” She asked my mother.

“Bạn sẽ tới thăm tôi chứ?” – Cô ấy hỏi mẹ tôi

=> She asked my mother if my mother would visit her.

Cô ấy hỏi mẹ tôi rằng liệu mẹ tôi có tới thăm cô ấy hay không.

– Câu hỏi dạng Wh

S + asked/wondered/wanted to know + Wh + S + V

Ví dụ:

My teacher asked me: “What is your name?”

Cô giáo hỏi tôi rằng: “Em tên là gì?”

=> My teacher asked me What my name was.

Cô giáo hỏi tôi rằng tên của tôi là gì.

  • Câu mệnh lệnh

S + asked/told + sb + (not) to V st

Ví dụ:

“Close your book, Lan”. The teacher asked.

“Đóng sách lại đi Lan” – Cô giáo yêu cầu

=> The teacher asked Lan to close her book.

Cô giáo yêu cầu Lan đóng sách lại.

Chú ý:

Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì hiện tại, hoặc tương lai:

=> không cần lùi thì động từ chính trong câu gián tiếp, các thay đổi khác giữ nguyên.

Ví dụ:

“I don’t want to stay at home now.” She says.

“Tôi không muốn ở nhà bây giờ” – Cô ấy nói.

=> She says / tells me that she doesn’t want to stay at home now.

Cô ấy bảo tôi rằng cô ấy không muốn ở nhà bây giờ.

Bài tập: Chuyển các câu sau sang gián tiếp

  1. “Where is my book?” she asked.

=> She asked

  1. “Be patient,” she said to him.

=> She told him

  1. “This is my father” Peter said

=> Peter said

  1. “Have you ever seen this film?” Jane asked me.

=> Jane asked

  1. “Hoan Kiem Lake is very famous” The boy says.

=> The boys says

Đáp án:

  1. She asked where her book was.
  2. She told him to be patient.
  3. Peter said that was his father.
  4. Jame asked me if I had ever seen that film.
  5. The boys says Hoan Kiem Lake is very famous.

Hoc tieng Anh online – Theo: daikynguyen

Check Also

Hình ảnh: Học tiếng Anh giao tiếp nơi công sở - Hẹn gặp và chào hỏi tại văn phòng

Học tiếng Anh giao tiếp nơi công sở – Hẹn gặp và chào hỏi tại văn phòng

Học tiếng Anh giao tiếp online – Đối với nhân viên văn phòng như nhân viên ...